Khoa tai mũi họng

1. LỊCH SỬ THÀNH LẬP

 - Từ 1976: thành lập phòng khám tai mũi họng (TMH) do Bs. Trương Văn Trưng phụ trách.

- Đến 1978 có thêm 3 giường của phòng bệnh, chủ yếu cắt amiđan và chọc rửa xoang. Từ 1989: phòng khám thuộc khu khám đa khoa, phòng bệnh thuộc khối liên chuyên khoa mắt- tai mũi họng- răng hàm mặt, cắt aimđan, mổ xoang, mổ vách ngăn do Bs. Võ Thị Huyền Nga phụ trách.

- Từ 1990: thành lập khoa TMH gồm 2 bộ phận: phòng khám và phòng bệnh từ 5 giường nâng thành 10 giường; thêm phẫu thuật tai xương chũm vá nhĩ, chỉnh hình xoang trán, sụp hố mũi trán, phẫu thuật mổ cạnh cổ.

- Từ 2002- 2008, khoa do Bs. Nguyễn Văn Tiên phụ trách, cũng thực hiện các phẫu thuật như trên, tiến tới phẫu thuật nội soi mũi xoang.

- Từ 11/2009 đến nay, do Bs. Huỳnh Thị Vân phụ trách, tiếp tục phẫu thuật trên và tăng cường phẫu thuật nội soi mũi xoang, triển khai phòng nội soi chẩn đoán cho bệnh nhân phòng khám và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang.

2. CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trưởng khoa: Bs. Huỳnh Thị Vân

Số lượng: Có 14 nhân viên trong đó 01 bác sỹ chuyên khoa II, 03 bác sĩ chuyên khoa I , 01 bác sỹ đang học chuyên khoa II, 5 cử nhân điều dưỡng, 02 điều dưỡng trung cấp, 02 y sĩ.

- Bố trí:

* Bệnh trại: 01Bs, 01ĐD buồng bệnh, 01 ĐD hành chánh

* P mổ: 01 BS, 02 ĐD

* P khám:01 Bs, 1ĐD

* P nội soi, tiểu phẫu ngoại trú: 01 BS, 02 ĐD

3. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Khoa Tai Mũi Họng là khoa lâm sàng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc chức năng  nhiệm vụ, quy chế hoạt động của khoa Tai mũi họng. Tập thể khoa Tai Mũi Họng với khẩu hiệu “ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH LÀ HẠNH PHÚC CỦA CHÚNG TÔI” Là phương châm tập thể khoa hướng đến và hoàn thiện “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ Y Tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

* Chức năng

- Tiếp nhận khám, phát hiện và điều trị các bệnh lý vùng Tai mũi họng, đầu cổ bằng phương pháp nội, ngoại khoa.

- Khám bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ trung cao cấp  tỉnh, công tác chỉ đạo tuyến.

- Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và điều trị.

* Nhiệm vụ

- Khám chữa bệnh theo chuyên khoa

- Theo dõi định kỳ cho người bệnh đã điều trị

- Phối hợp với các khoa khám bênh, lâm sàng, cận lâm sàng thực hiện các thủ thuật chẩn đoán, điều trị

- Thực hiện cấp cứu người bệnh theo chuyên khoa.

- Tổ chức thường trực bệnh viện 24/24 h

- Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật bệnh viện trong khám, điều trị và chăm sóc người bệnh.

- Tổ chức và tham gia hội chẩn toàn viện

- Đề xuất và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị.

- Tuyên truyền giáo dục người bệnh về phòng và điều trị sớm các bệnh lý về tai mũi họng như: Ung thư vòm, K hạ họng, K thanh quản, điết đột ngột, nghe kém…

- Tham gia chỉ đạo các tuyến y tế cơ sở khi có yêu cầu

- Quản lý công tác khoa: Triển khai, thực hiện quy chế hoạt động của khoa căn cứ vào quy chế hoạt động của bệnh viên, ngành y tế. Tổ chức giao ban khoa, bệnh viện và sinh hoạt khoa học. Thường xuyên giáo dục nâng cao y đức và thực hiện tốt quy chế giao tiếp trong bệnh viện. Quản lý và sử dụng hiệu quả càc nguồn lực của khoa như: nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị của bệnh viện, Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, sử dung thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.

4. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

- Danh hiêu lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua

5. CÁC KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN

1.       Cơ sở hạ tầng:

- Gồm : Ngoại trú: 01 Phòng khám, 01 Phòng nội soi, 01 tiểu phẫu.

            Nội trú: 02 phòng bệnh, 01 tiểu phẫu, 1 kho.

            Phòng làm việc: 01 phòng hành chánh, 01 phòng trực Bs, 01 phòng nhân viên nữ, 01 phòng trưởng khoa.

- Có 16 giường bệnh: bố trí 2 phòng

Trang thiết bị

 Khoa Tai -Mũi – Họng của bệnh viện luôn được trang bị đầy đủ hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ đắc lực cho quá trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị toàn diện cho bệnh nhân,
Tại phòng khám của khoa, các bác sĩ sẽ kết hợp dùng nội soi cứng và mềm để đạt được chẩn đoán chính xác ở giai đoạn sớm. Các thiết bị nội soi được xử lý nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân, đạt tiêu chuẩn do Sở y tế quy định. Mặt khác, CT-Scan đa lát cắt của sẽ giúp chẩn đoán các trường hợp bệnh tai mũi họng phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác. Khi bệnh nhân cần phẫu thuật hoặc thủ thuật, phòng tiểu phẫu được trang bị đầy đủ có thể đáp ứng mọi nhu cầu điều trị.

2.       Trang thiết bị cơ bản:

- Dụng cụ khám Tai Mũi Họng thông thường: Đèn Clar, đèn soi tai, banh mũi, đè lưỡi…

- Hệ thống nội soi chẩn đoán Karl Storf, máy nội soi kết nối với màn hình ti vi, kính khám tai,

- máy hammer nạo VA, dao điện sóng cao tần cắt amidan

- hệ thống phẫu thuật nội soi Olompus, máy bào mô, vi phẫu tai, kính hiển vi phẫu thuật tai, bộ soi treo thanh quản

- máy đo nhĩ lượng và thính lực

3. Các kỹ thuật đang triển khai thực hiện:

Lấy dị vật ở tai, mũi, họng.

Phát hiện và điều trị bệnh lý như viêm tai cấp tính và mãn tính, các bệnh về hầu họng, thanh quản.

Thăm khám và điều trị các bệnh lý như viêm mũi cấp tính và mãn tính, viêm mũi dị ứng, polyps mũi, và phẫu thuật nội soi mũi xoang (nghẹt mũi, lệch vách ngăn, dị ứng, viêm xoang cấp và mãn tính, đau đầu do xoang… )

Tầm soát sớm và điều trị ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, thượng quản, vòm họng, ung thư tuyến nước bọt, tuyến giáp, tuyến cận giáp.

a)     Nội soi chẩn đoán TMH :

b)    Nội soi PT ( Mũi xoang:bệnh lý, chấn thương, dị vật, VA, tai vá nhĩ):

c)     PT Amidan mê, Dò luân nhĩ, u vùng đầu mặt cổ, mở Khí quản:

d)    Hút mũi xoang sau mỗ, lấy dị vật TMH, khâu VT /TMH, làm thuốc tai, rửa tai, hút mũi...

e)     Thay Canula, nhét meche mũi trước sau,nhét meche tai, soi thực quản lấy dị vật:

f)      Thính học ứng dụng: Đo thính lực, nhĩ lượng

3.     Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2016:

STT

NỘI DUNG CHỈ TIỂU

Đ/VỊ

KH 2014

ĐẠT 2014

K.H 2015

ĐẠT 2015

KH 2016

ĐẠT 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số giường bệnh

giường

12

 12/12

12

16

12

16

2

Công suất sử dụng giường bệnh

>95%

95

98.86/95

95

91

95

93.45

3

Ngày sử dụng giương/tháng

28,33

28.33

31.26/28.33

28.33

27.6

28.33

27.89

4

Tổng NB điều trị nội trú

NB

832

815/832

832

839

832

960

5

Tổng số ngày điều trị nội trú

ngày

4380

3777

4300

3966

4380

4638

6

Ngày điểu trị trung bình

ngày

5

4.5

5

4.17

5

4.96

7

Tổng số các cas thủ thuật các loại

cas

7000

4226

7700

8852

7750

7989

8

Tổng số BN điều trị ngoại trú

cas

200

112

220

253

220

238

9

Tổng số lượt khám bệnh

lượt

27000

24676

18350

21469

24150

30720

10

Tổng số cas nội soi chẩn đoán

cas

4250

4936

4500

6986

4725

4662

11

Tổng số cas PT dịch vụ

cas

 

24

 

29

 

 

12

Tổng số các cas phẩu thuật các loại

cas

1000

794

900

850

800

991

 

PT  NS

 

180

190

200

260

 

221

4.       Công tác nghiên cứu khoa học

·        Đã tham gia đề tài NCKH, SKCT. Số lượng qua từng năm (từ năm 2012- 2016):

-         Hoàn thành đề tài NCKH Khảo sát vi trùng học và kháng sinh đồ trong bệnh lý viêm tai giửa mãn” chủ đề tài BS Huỳnh Thị Vân, NS Nguyễn Thành Đô ( năm 2011 đến 2012)

-         Áp dụng kỹ thuật mới” Ứng dụng nội soi chẩn đoán trước và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang” BS Huỳnh Thị Vân, YS Nguyễn Thành Hưng thực hiện ( Năm 2011)

-         Hoàn thành đề tài NCKH “ Đánh giá kết quả nghẹt mũi mãn tính vòm quá phát cuốn dưới bằng phương pháp coblator”  năm 2014 BS Nguyễn Tuấn Dũng chủ đề tài.

-         Áp dụng kỹ thuật mới “Cắt Amidan bằng phương pháp Coblator” năm 2014.

-         Hoàn thành đề tài NCKH “ Phân loại tổng thương và đánh giá kết quả điều trị gẫy xương chính mũi” năm 2015 Chủ đề tài BS Huỳnh Thị Vân.

-         Áp dụng kỹ thuật mới “Phân loại tổng thương và đánh giá kết quả điều trị gẫy xương chính mũi”

-         Hoàn thành đề tài NCKH : Nhân 1 trường họp phẫu thuật tạo hình mũi bằng vạt trán trước trên” Năm 2016 Chủ đề tài BS Huỳnh Thị Vân + Mai Hàn Giang

-         Áp dụng kỹ thuật mới “ Phẫu thuật thanh quản”.

 Công tác chỉ đạo tuyến

-         Hướng dẫn về thực hành và nâng cao lý thuyết chuyên khoa tai mũi họng cho cán bộ y tế tuyến dưới gửi về bệnh viện học

-         Từ năm 2012 có đào tạo thêm cho cán bộ y tế tuyến dưới học, thực hành nội soi chẩn đoán tai mũi họng

-         Tham gia với hình thức đi tuyến khi có yêu cầu, có sơ kết, tổng kết hàng năm, thông báo tuyến  khi có sai sót chuyên môn.

- Số liệu học viên cụ thể qua các năm

+ Năm 2011: 13 học sinh

+ Năm 2012: 10 học sinh

+ Năm 2013: 05 học sinh

+ Năm 2014: 12 học sinh

+ Năm 2015: 07 học sinh

+ Năm 2016: 07 học sinh

5.       Hợp tác trong nước và quốc tế: Với BVTMH Tp HCM về PT thanh quản, tham dự các khóa học ngăn hạn do BVTMH, BVCR và BV ĐHYD, BV Phạm Ngọc Thạch… tổ chức, HN TMH các tỉnh phía Nam và toàn quốc hàng năm.

6.     ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1   Mục tiêu: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, đẩy mạnh và mở rộng các dịch vụ khám và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao, triển khai và áp dụng các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị.

6.2   Các nhiệm vụ cụ thể

 Năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

-  Công tác khám chữa bệnh hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch. Đảm bảo công suất sử dụng giường bệnh đạt >90% theo kế hoạch giao của BV.

- Số lượng cán bộ viên chức phấn đấu gần với tỷ lệ và cơ cấu cán bộ theo thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên Bộ Y tế - Nội vụ, đã có 100% Bác sỹ có trình độ sau đại học, trên 50% Điều dưỡng có trình độ cao đẳng.

- Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu trong lĩnh vực TMH.

- Công tác khám chữa bệnh hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch.

- Nâng cao chất lượng chuyên môn, chất lượng chăm sóc toàn diện, phát triển được nhiều kỹ thuật mới và kỹ thuật vượt tuyến, thực hiện được trên 80% kỹ thuật phân tuyến cho chuyên khoa  của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh, BV hạng I. Hạn chế tối đa tỷ lệ chuyển viện không hợp lý.

-         Các kỹ thuật dự kiến triển khai thực hiện từng năm:

+ PT  vi phẫu thanh quản ( 2017-2018).

+ Hệ thống khí dung cho khu ngoại trú + nội trú (2017- 2018).

+ Đo thính lực, nhĩ lượng đồ, phản xạ cơ bàn đạp… ( 2017-2018).

+ Nâng cao và triển khai PT về tai.

+ Nâng cao PT nội soi mũi xoang: trán, bướm( 2018-2022).

             + PT tạo hình/ TMH đối với các di chứng CT tai, mũi, họng thanh quản ( 2018-2022).

6.3   Công tác nghiên cứu khoa học:

Hàng năm hoàn thành 01- 02 đề tài NCKH hay sáng kiến cải tiến trong lĩnh vực TMH.

                      6.4  Công tác chỉ đạo tuyến: 

     Tham gia công tác đào tạo tại chỗ trong BV đối với học viên tuyến dưới gởi về học.

     Gởi CBVC về tuyến trên đào tạo chứng chỉ Nội soi chẩn đoán và cả PT cho BS, tham dự các khóa đào tạo, chỉ đạo tuyến ngắn hạn của BVCR, BVTMH…về chuyên Ngành TMH.

     Tham gia công tác tuyến, hỗ trợ tuyến khi có yêu cầu, thông báo tuyến về sai sót chuyên môn…

6.5       Nhân sự: Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu tổ chức và các kỹ thuật dự kiến sẽ triển khai thực hiện:

-           Đề nghị tuyển dụng thêm 01-02 BS CK TMH: dự kiến sắp xếp cho PT ( 2 BS: 01 chính, 01 phụ), phòng soi TMH…

-           Dự kiến đào tạo dài hạn – ngắn hạn (đào tạo trong nước, đào tạo nước ngoài), đào tạo lại (đào tạo lại ở bệnh viện tuyến trên, tại đơn vị) qua các năm về PT vi thanh quản, PT tai, PT chỉnh hình….

6.6   Cơ sở hạ tầng: Thêm phòng để triển khai đo thính lực, nhĩ lượng đồ, phản xạ cơ bàn đạp

Hỗ trợ cho PT về tai và trong khám bệnh nhân ngoại trú.

 Trang thiết bị: Trang bị dụng cụ thêm trong PT vi phẫu Thanh quản, nội soi xoang bướm, trán, hệ thống khí dung, laser trong PT Amidan, Thực hiện nội soi treo thanh quản để điều trị những bệnh lý về thanh quản - hạ họng.

 

6.7   Công nghệ thông tin: Áp dụng và đưa ứng dụng CNTT vào hoạt động nội trú, ngoại trú và trong PT, thủ thuật…

        2.8. Quản lý chất lượng bệnh viện:  Khoa phấn đấu không có tiêu chí đánh giá ở mức 2 và giảm các tiêu chí ở mức 3 theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện.

2.9. Công tác tài chính: Đạ và vượt hơn so với năm trước, thu đúng, thu đủ theo quy định tránh thất thoát cho BV

3. Hợp tác trong nước và quốc tế: Khi có yêu cầu và được cho phép.

In