THÔNG TIN THUỐC

THÔNG TIN THUỐC

 

1/ Giới hạn chỉ định với các chế phẩm tiêm chứa suxamethonium: Cảnh báo từ ANSM

Thông tin dành cho các bác sỹ chuyên khoa cấp cứu, gây mê hồi sức và dược sỹ bệnh viện:

-  Cân nhắc việc sử dụng suxamethonium trong chỉ định giãn cơ cho các phẫu thuật ngắn không còn thích hợp với các tiêu chuẩn hiện hành, mặt khác, do nguy cơ gây phản vệ khi sử dụng các cura giãn cơ nói chung và đặc biệt là suxamethonium, các chế phẩm có chứa suxamethonium không được sử dụng với chỉ định "gây mê tác dụng ngắn trong phẫu thuật".

-   Các chỉ định của suxamethonium từ này được giới hạn như một thuốc trợ mê cho gây mê toàn thân:

+ Ở người lớn và trẻ em: hỗ trợ đặt nội khí quản để nhanh chóng tiến hành thủ thuật được chứng minh bằng nguy cơ hít phải dịch dạ dày

+ Ở người lớn: trong điều trị bằng liệu pháp sốc điện để có được sự giãn cơ nhanh chóng.

 

Nguồn: http://ansm.sante.fr/S-informer/Informations-de-securite-Lettres-aux-professionnels-de-sante/Produits-injectables-a-base-de-suxamethonium-restriction-d-indications-Lettre-aux-professionnels-de-sante

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

2/ Sử dụng corticosteroid trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Khuyến cáo của ATS/IDSA (2019)

 

Hướng dẫn điều trị mới của ATS/IDSA (2019) khuyến cáo không nên sử dụng corticosteroid như một thuốc bổ trợ trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi do virus cúm, ngoại trừ bệnh nhân có các tình trạng bệnh lý khác cần sử dụng thuốc này như hen phế quản, COPD hoặc bệnh tự miễn.

Chứng minh từ các kết quả nghiên cứu lâm sàng:  

Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh tác dụng bổ trợ của corticosteroid trong việc cải thiện tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân CAP nặng cho kết quả còn mâu thuẫn nhau.

Chưa có bằng chứng về tác dụng của corticosteroid trong việc cải thiện hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân CAP nhẹ đến trung bình.

Corticosteroid làm tăng nguy cơ tăng đường huyết, có liên quan đến tăng tỷ lệ xuất huyết, nhiễm trùng thứ phát và tái nhập viện.

Nguồn: The Medical Letter on Drugs and Therapeutics, JAMA Published online February 6, 2020

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

3/ Nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tâm thần kinh của montelukast - thuốc được chỉ định trong điều trị hen suyễn: Cảnh báo của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Pháp (ANSM)

 

Montelukast (Biệt dược gốc là Singulair và các thuốc generic của nó) là một thuốc được chỉ định trong điều trị bổ sung cho bệnh nhân người lớn hoặc trẻ em có tình trạng hen suyễn mức độ nhẹ đến trung bình không đủ kiểm soát bằng liệu pháp corticosteroid.

Những nguy cơ trên tâm thần kinh liên quan đến việc sử dụng thuốc này bao gồm:

 

 

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Rối loạn tâm thần

Giấc mơ bất thường, ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo lắng, bồn chồn (bao gồm hành vi kích động), trầm cảm, tăng động tâm lý (bao gồm cáu kỉnh, sốt, run rẩy)

Ít gặp

Rối loạn tập trung, rối loạn trí nhớ

Hiếm

Ảo giác, mất phương hướng, có ý định tự tử, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế, nói lắp

Rất hiếm

 

Các tác dụng không mong muốn kể trên thường giảm dần sau khi ngừng điều trị bằng montelukast.

Các tác dụng không mong muốn này đã được nhắc đến trong tờ tóm tắt các đặc tính sản phẩm (SPC) của thuốc chứa montelukast và trong các tờ thông tin cho bệnh nhân nằm trong các hộp thuốc.

ANSM khuyến cáo bệnh nhân và các chuyên gia y tế nên chú ý đến tất cả các dấu hiệu rối loạn tâm thần kinh sau khi dùng thuốc chứa montelukast để hạn chế chậm trễ trong chẩn đoán và tiến hành các biện pháp tiếp theo nếu cần thiết.

 Thông tin cho bệnh nhân

- Montelukast là một thuốc được chỉ định để điều trị hen suyễn. Ở một số bệnh nhân thuốc có thể gây ra các "rối loạn tâm thần kinh" như: giấc mơ bất thường, rối loạn tập trung, mất phương hướng, v.v. Những tác dụng không mong muốn này đã được đề cập trong tờ thông tin cho bệnh nhân trong hộp thuốc. Các tác dụng không mong muốn kể trên thường giảm dần sau khi ngừng điều trị bằng montelukast.

- Trong khi điều trị với montelukast, cần nhận biết mọi thay đổi trong hành vi hoặc tâm trạng của bệnh nhân. Cần thông báo kịp thời cho bác sĩ phụ trách điều trị của bệnh nếu có bất kỳ thay đổi nào như trên xuất hiện trong quá trình điều trị để được đánh giá lại lợi ích của việc điều trị.

 

Thông tin cho các cán bộ y tế

- Nếu bắt đầu điều trị bằng thuốc chứa montelukast, cần thông báo cho bệnh nhân, cha mẹ hoặc người chăm sóc về khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tâm thần kinh liên quan đến việc sử dụng thuốc và theo dõi y tế nếu cần thiết.

- Nếu các tác dụng không mong muốn trên tâm thần kinh trên xảy ra, cần đánh giá cẩn thận các lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục điều trị và thiết lập theo dõi y tế phù hợp.

Nhằm tăng cường cảnh giác với những nguy cơ này, mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” trong tờ tóm tắt đặc tính sản phẩm của thuốc chứa montelukast và tờ thông tin cho bệnh nhân của thuốc đã được làm nổi bật để nhấn mạnh khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn trên thần kinh trong quá trình sử dụng thuốc.

 

Nguồn: https://ansm.sante.fr/S-informer/Points-d-information-Points-d-information/Montelukast-Singulair-et-generiques-indique-dans-le-traitement-de-l-asthme-l-ANSM-rappelle-les-risques-de-survenue-d-effets-indesirables-neuropsychiatriques-Point-d-information 

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

4/ Hướng dẫn cấp phát thuốc co mạch đường uống dùng trong cảm lạnh dành cho dược sĩ (Cập nhật 02/2020)

 

Được công bố vào cuối năm 2019, một tờ hướng dẫn cấp phát các thuốc co mạch đường uống (các thuốc chứa pseudoephedrin và các hoạt chất khác) đã được đưa ra nhằm tăng cường tính an toàn trong sử dụng các thuốc này. Dữ liệu cảnh giác dược gần đây vẫn ghi nhận các báo cáo về tác dụng không mong muốn (trong đó có các trường hợp nghiêm trọng) và tình trạng lạm dụng các thuốc này.

Song song với hướng dẫn này, Cơ quan Quản lý Dược phẩm Pháp (ANSM) cũng công bố một tài liệu dành cho bệnh nhân với các thông tin về các triệu chứng của cảm lạnh. Tài liệu tóm tắt các thông tin tư vấn và biện pháp phòng ngừa khi sử dụng các thuốc điều trị ngạt mũi trong cảm lạnh.

Cuối tháng 12 năm 2019, ANSM đã công bố việc áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý các thuốc có chứa thành phần gây co mạch và được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ngạt mũi trong cảm lạnh. Đây là biện pháp tăng cường cho những biện pháp được thực hiện trước đây (năm 2011), sau khi có kết luận từ một khảo sát cảnh giác dược ghi nhận các báo cáo về các phàn ứng có hại hiếm gặp nhưng nghiêm trọng trên tim mạch và thần kinh liên quan đến việc sử dụng các thuốc co mạch.Trong nhóm thuốc này, các chế phẩm có chứa pseudoephedrin có thể được cấp phát không đơn tại nhà thuốc khi có tư vấn của dược sĩ. Các chế phẩm này thường chứa pseudoephedrine và các hoạt chất khác như paracetamol, chlorpheniramine, ibuprofen, diphenhydramine.

 

Biện pháp đầu tiên đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý: Biện pháp đầu tiên nhằm giám sát việc sử dụng thuốc co mạch một cách hợp lý là đưa ra một hướng dẫn cấp phát thuốc dành cho các dược sĩ nhà thuốc. Hướng dẫn này tích hợp một quy trình vào hoạt động cấp phát đối với các thuốc này, trong đó có cả các trường hợp cấp phát không đơn. Đồng thời, hướng dẫn này chỉ ra các yếu tố cần thu thập để xác định đặc điểm của bệnh nhân và đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng các thuốc co mạch:

- Tuổi của bệnh nhân: thuốc co mạch đường uống chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi;

- Các yếu tố thuộc về chống chỉ định (xem Bảng 1);

- Tương tác: nguy cơ gia tăng tác dụng trong trường hợp sử dụng đồng thời các loại thuốc co mạch (đường uống và đường xịt mũi).

Bảng 1- Các tình huống chống chỉ định sử dụng thuốc co mạch

Tiền sử tai biến mạch máu não hoặc có yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não

Tăng huyết áp nghiêm trọng hoặc không điều trị

Suy mạch vành nặng

Tiền sử động kinh

Nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng

Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu quản tiền liệt tuyến

Đang sử dụng một thuốc điều trị ngạt mũi khác, đường uống hoặc xịt mũi

Phụ nữ cho con bú

Trường hợp có thể cấp phát thuốc (không xác định thấy nguy cơ ở bệnh nhân), dược sĩ cần nhắc lại các lưu ý về sử dụng thuốc hợp lý:

- Điều trị bằng thuốc chỉ được xem xét sau khi các biện pháp vệ sinh, lối sống không có hiệu quả.

- Thời gian điều trị tối đa 5 ngày. Sau đó, nếu các triệu chứng vẫn còn, người bệnh được khuyến cáo đến khám tại cơ sở y tế.

- Ghi lại thông tin dùng thuốc của bệnh nhân vào phần tiền sử trong hồ sơ, thông qua phần mềm hỗ cấp phát tại nhà thuốc hoặc hồ sơ dùng thuốc của từng bệnh nhân.

 

Biện pháp thứ hai: thông tin cho bệnh nhân các biện pháp vệ sinh, lối sống giúp làm giảm các triệu chứng cảm lạnh

ANSM đã đưa ra một tờ thông tin dành cho bệnh nhân để tư vấn về các biện pháp ưu tiên khi có cảm lạnh. Với tiêu đề "Bạn cần làm gì khi bị cảm lạnh?", tài liệu này sẽ được cung cấp một cách có hệ thống cho bệnh nhân khi đến mua các thuốc co mạch tại nhà thuốc.

Các thông điệp chính trong tài liệu này hướng đến:

- Các biện pháp vệ sinh cần ưu tiên thực hiện đầy đủ: sử dụng dung dịch rửa mũi (nước muối sinh lý, nước biển), đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ nước, các biện pháp liên quan đến môi trường sống (tránh ở trong phòng quá bí nóng, nhà ở đảm bảo thông khí tốt);

- Các tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng thuốc co mạch đường uống;

- Cách sử dụng các thuốc co mạch đường uống (liều lượng, tương tác, thời gian điều trị).

 

Nguồn: https://eurekasante.vidal.fr/actualites/24261-rhume-une-fiche-d-aide-a-la-dispensation-des-vasoconstricteurs-par-voie-orale-pour-les-pharmaciens.html?cid=eml_000837&fbclid=

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

 

5/ Cập nhật về kháng sinh fluoroquinolon và các tác dụng không mong muốn

Fluoroquinolon là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Các kháng sinh fluoroquinolon được lưu hành trên thị trường Úc bao gồm ciprofloxacin, norfloxacin và moxifloxacin.

TGA đã rà soát một tín hiệu an toàn thuốc liên quan quan đến tác dụng phụ phình động chủ/ bóc tách động mạch chủ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của các kháng sinh trên. Phình động mạch chủ là tình trạng giãn quá mức của động mạch chính trong cơ thể, trong một số trường hợp động mạch có thể bị vỡ hoặc tách ra. Tình trạng này có thể dẫn đến xuất huyết hoặc thậm chí tử vong.

 

Phình động mạch chủ và bóc tách động mạch chủ

Gần đây các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra mối liên quan giữa việc sử dụng kháng sinh fluoroquinolon với sự phình/bóc tách động mạch chủ. Chỉ nên sử dụng fluoroquinolon sau khi đã cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ; sau khi xem xét các lựa chọn điều trị khác trên bệnh nhân có tiền sử gia đình có người bị phình động mạch chủ hoặc trên những bệnh nhân đã từng được chẩn đoán phình động mạch chủ hoặc hiện tại có các yếu tố nguy cơ hay các tình trạng có thể dẫn đến phình tách động mạch chủ (như hội chứng Marfan, hội chứng  Ehlers-Danlos mạch máu, viêm động mach Takayasu, viêm động mạch tế bào khổng lồ, tăng huyết áp, bệnh  Behcet, xơ vữa động mạch)

 

Tác dụng phụ khác:

Trong quá trình rà soát, TGA cũng xác định các thông tin sản phẩm của tất cả các thuốc này cần được cập nhật để đảm bảo cung cấp các thận trọng liên quan đến tác dụng phụ rối loạn đường huyết và các phản ứng bất lợi về tâm thần tiềm ẩn, đồng thời các thông tin này phải được trình bày nhất quán.

 Biện pháp dự phòng rối loạn đường huyết bao gồm các biện pháp dự phòng hạ đường huyết và hôn mê do hạ đường huyết.

 Việc sử dụng các thuốc này có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ gây các phản ứng bất lợi về tâm thần như: loạn tâm thần nhiễm độc, các phản ứng loạn thần dẫn đến có ý định hoặc suy nghĩ tự tử,hoang tưởng hoặc ảo giác, trầm cảm, các hành vi tự gây thương tích như cố ý tự tử hoặc tự tử thành công,lo lắng, kích động hoặc hồi hộp; nhầm lẫn, mê sảng, giảm tập trung; mất ngủ hoặc ảo giác; suy giảm trí nhớ. Các phản ứng này có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên, nếu bệnh nhân gặp bất kỳ triệu chứng nào trên đây, hãy thông báo ngay cho bác sĩ và ngừng thuốc.

 Các kháng sinh fluoroquinolon vẫn là các kháng sinh quan trọng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Bác sĩ kê đơn được nhắc nhở cần tuân theo các hướng dẫn phù hợp về kê đơn kháng sinh tại cơ sở. Các kháng sinh fluoroquinolon thường được dự trữ cho các bệnh nhân không còn lựa chọn điều trị khác.

Nguồn: https://www.tga.gov.au/publication-issue/update-fluoroquinolone-antibiotics-and-adverse-events

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

 

 

6/ Cơ quan Quản lý Dược phẩm Pháp (ANSM) nhắc lại các biện pháp dự phòng nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn tức thì do thuốc cản quang

ANSM thường xuyên nhận được các báo cáo phản ứng quá mẫn tức thì liên quan đến các thuốc cản quang dùng để chẩn đoán. Những phản ứng này, mặc dù hiếm gặp, có thể đe dọa tính mạng và đôi khi gây tử vong cho bệnh nhân. Để giảm nguy cơ gặp phản ứng này, ANSM nhắc nhở các cán bộ y tế, là những người thực hiện các xét nghiệm hình ảnh với chất cản quang, về các biện pháp phòng ngừa cần tuân thủ và các thủ tục phải tuân thủ.

Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ gặp phản ứng, đặc biệt là bệnh nhân hen và bệnh nhân dị ứng.

 

 Các biện pháp dự phòng chung trước khi sử dụng chất cản quang gồm có

- Việc tiêm thuốc cản quang phải đều phải được bác sĩ X quang đồng ý và xác nhận, sau khi đánh giá tỷ lệ lợi ích/nguy cơ cho mỗi bệnh nhân.

- Hỏi tiền sử để xác định nếu bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phản ứng quá mẫn tức thì khi sử dụng chất cản quang.

- Thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ gặp loại phản ứng quá mẫn này.

- Việc dùng thuốc trước không ngăn chặn được sự xuất hiện của các phản ứng nghiêm trọng.

- Cần theo dõi bệnh nhân trong và sau khi sử dụng thuốc cản quang (30 phút) và phải chuẩn bị sẵn biện pháp hồi sức cấp cứu ngay lập tức trong trường hợp dị ứng nghiêm trọng.

- Phản ứng quá mẫn tức thì là phản ứng không thể dự đoán và có thể xảy ra ở những bệnh nhân chưa bao giờ sử dụng thuốc cản quang hoặc những bệnh nhân đã sử dụng và không gặp biến cố bất lợi. Phản ứng này có thể xuất phát do bản chất dị ứng hoặc không dị ứng của bệnh nhân.

 Các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ở những bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn trước đó

- Với bất kỳ bệnh nhân nào đã từng gặp phản ứng quá mẫn sau khi tiêm thuốc cản quang, việc xác định cơ chế của phản ứng này, do bản chất dị ứng hoặc không dị ứng, là rất quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho các xét nghiệm chẩn đoán X quang tiếp theo.

- Cần điều tra hoặc đánh giá về khả năng dị ứng. Nếu cơ chế dị ứng được xác định, bệnh nhân sẽ bị chống chỉ định sử dụng chất cản quang suốt đời.

- Cần thông báo rõ ràng cho bệnh nhân về kết quả rà soát tiền sử dị ứng và về các thuốc cản quang có xét nghiệm dương tính để chống chỉ định sử dụng hoặc xét nghiệm âm tính để có thể được sử dụng.

 Thông tin quan trọng cho những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang

- Các thuốc cản quang được sử dụng để thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán (CT, MRI, siêu âm, v.v) với mục đích tăng mức độ tương phản để xác định rõ hơn một cơ quan hoặc một bệnh lý. Thuốc thường được tiêm tĩnh mạch một vài phút trước khi chụp.

- Tất cả các thuốc cản quang có thể gây ra phản ứng nhẹ hoặc đôi khi nghiêm trọng (sốc phản vệ). Các phản ứng này được gọi là "phản ứng quá mẫn tức thì", thường không thể dự đoán trước và có thể xảy ra ngay sau khi tiêm.

- Bệnh nhân cần thông báo ngay với đội ngũ y tế trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân bị dị ứng với thuốc cản quang.

- Bệnh nhân đã có một phản ứng bất thường khi sử dụng một thuốc cản quang trước đây.

- Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc có các biểu hiện của dị ứng, ví dụ như do bệnh chàm, nổi mề đay, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, do sẽ có khả năng cao hơn gặp phản ứng quá mẫn.

- Bệnh nhân gặp các triệu chứng sau: sưng, ngứa, ban đỏ, nổi mề đay sau khi tiêm thuốc cản quang.

 Nguồn: https://www.ansm.sante.fr/S-informer/Points-d-information-Points-d-information/Produits-de-contraste-et-risques-de-reactions-d-hypersensibilite-immediate-l-ANSM-rappelle-les-precautions-a-prendre-Point-d-Information

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

                

7/ Giám sát nồng độ vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do MRSA: Hướng dẫn đồng thuận cập nhật năm 2020

Mới đây, Bản đồng thuận sửa đổi năm 2020 đã được công bố trên cơ sở cập nhật, đánh giá các dữ liệu khoa học hiện có và các tranh cãi liên quan đến việc sử dụng vancomycin và theo dõi nồng độ thuốc trên bệnh nhân nhiễm MRSA nặng (bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm tủy xương và viêm màng não).

  Một số điểm thay đổi quan trọng trong hướng dẫn năm 2020 so với năm 2009 bao gồm:

- Việc theo dõi nồng độ đáy vancomycin với đích 15 đến 20 mg/L không còn được khuyến cáo do không còn đủ bằng chứng cũng như dựa trên dữ liệu hiệu quả - độc tính trên thận ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng do MRSA. Thay vào đó, cần hiệu chỉnh liều dựa trên AUC/MIC mục tiêu từ 400 mg.h/L đến 600mg.h/L.

-Truyền tĩnh mạch liên tục (CI)có thể được sử dụng thay thế khi chế độ truyền ngắt quãng (II)không thể đạt được mục tiêu AUC (B-II)với các ưu điểm về thời gian lấy mẫu, hiệu chỉnh liều thông qua tốc độ truyền. Dựa trên dữ liệu hiện có, trên bệnh nhân nặng có thể cân nhắc liều nạp từ 15 đến 20 mg/kg, sau đó là liều duy trì hàng ngày từ 30 đến 40 mg/kg (tối đa 60 mg/kg) để đạt nồng độ đích ở trạng thái ổn định từ 20 đến 25 mg/L (B-II).

- Để nhanh chóng đạt được nồng độ mục tiêu ở bệnh nhân nặng có nghi ngờ hoặc xác định nhiễm trùng MRSA nặng, có thể cân nhắc dùng liều nạp từ 20 đến 35 mg/kg vancomycin truyền ngắt quãng (B-II), không vượt quá 3000 mg.

- Ngoài ra, khuyến cáo mới đã có thêm các khuyến cáo trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt: bệnh nhân nhi, bệnh nhân béo phì và bệnh nhân bệnh thận và bệnh nhân sử dụng liệu pháp thay thế thận.

Nguồn: https://doi.org/10.1093/ajhp/zxaa036


http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

8/ Medsafe: cập nhật sử dụng tramadol

Điểm tin đáng chú ý từ bản tin Prescriber Update tháng 6/2020

 

Thông tin chính

- Chống chỉ định tramadol cho trẻ em dưới 12 tuổi và cần theo dõi, chăm sóc cho bệnh nhân trên 75 tuổi trong khi sử dụng tramadol.

- Bệnh nhân có CYP2D6 dạng chuyển hóa siêu nhanh có thể nhạy cảm hơn với phản ứng có hại.

 Tramadol là thuốc gì?

Tramadol là một thuốc giảm đau thần kinh tổng hợp, cơ chế tác dụng:

- Liên kết với các thụ thể μ-opioid

- Ức chế tái hấp thu noradrenalin và serotonin.

Tramadol được sử dụng để giảm đau mức độ vừa đến nặng khi paracetamol và/hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) không phù hợp.

 

Tầm quan trọng của CYP2D6

Tương tự codein, tramadol chuyển hóa thông quaCYP2D6 để tạo ra chất chuyển hóa có ái lực lớn hơn với thụ thể opioid.

Chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu của tramadol là O-desmethyltramadol (M1). Mô hình trên động vật cho thấy M1 tạo ra tác dụng giảm đau mạnh gấp 6 lần và khả năng gắn với thụ thể μ-opioid mạnh gấp 200 lần tramadol.

Bệnh nhân bị thiếu hụt CYP2D6 có thể bị giảm lợi ích điều trị từ tramadol. Mặt khác, bệnh nhân có khả năng chuyển hóa rất nhanh thì có thể nhạy cảm hơn với tác dụng có hại, ngay cả ở liều điều trị thông thường. Tần suất kiểu hình chuyển hóa kém và siêu nhanh khác nhau giữa các quần thể.

 

Chống chỉ định tramadol ở trẻ em

Sau khi xem xét dữ liệu an toàn, các công ty hiện đã chống chỉ định sử dụng tramadol đối với :

- Trẻ em dưới 12 tuổi

- Trẻ em dưới 18 tuổi để kiểm soát cơn đau sau phẫu thuật cắt amiđan và/hoặc cắt hạch vòm họng.

Chuyên luận tramadol đang được cập nhật các chống chỉ định trên

 

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân trên 75 tuổi

Nồng độ tramadol trong huyết thanh tăng nhẹ và thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân trên 75 tuổi. Khả năng dung nạp các phản ứng bất lợi trên nhóm bệnh nhân này được dự đoán có biến thiên lớn. Do đó, sử dụng liều tối đa hàng ngày thấp hơn 300 mg trên nhóm bệnh nhân này.

 

 

Phản ứng phụ nghiêm trọng

Tramadol có liên quan đến các phản ứng bất lợi tương tựcả opioid và thuốc chống trầm cảm. Sử dụng thận trọng tramadol ở những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp. Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc benzodiazepin hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương khác trừ khi không có lựa chọn điều trị thay thế phù hợp.

Tramadol có thể gây ra hội chứng serotonin khi dùng đơn độc haydùng liều cao hơn hoặc thường xuyên hơnkhi dùng đồng thời với một loại thuốc serotonergic khác. Tránh sử dụng đồng thời với các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrin (SNRI), thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs), thuốc chống trầm cảm ba vòng và mirtazapin.

Động kinh đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng tramadol ngay cả ở liều khuyến cáo.Tramadol cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật ở những bệnh nhân dùng các loại thuốc khác có ngưỡng động kinh thấp hơn. Tránh sử dụng tramadol ở những bệnh nhân bị động kinh hoặc những người dễ mắc tình trạngco giật.

 

 

Phản ứng bất lợi được báo cáo ở New Zealand trong năm năm qua

Trung tâm theo dõi phản ứng có hại của New Zealand đã nhận được 83 báo cáo phản ứng có hại liên quan đến tramadol từ 01/01/ 2015 đến 31/12/2019. Phản ứng được báo cáo thường xuyên nhất bao gồm phát ban (12), nôn (10) và buồn nôn (9).

Hội chứng serotonin đã được báo cáo trong 5 trườnghợp, 4 trong số các trường hợp này đã báo cáo SSRI hoặc SNRI là thuốc dùng đồng thời. Co giật được báo cáo trong 5 trường hợp.

Trong số 83 báo cáo, 6 trường hợp là trẻ em dưới 12 tuổi và 7 trường hợp là bệnh nhân trên 75 tuổi.

Nguồn: https://www.medsafe.govt.nz/profs/PUArticles/PDF/Prescriber_Update_Vol_%2041_%20No_2_June_2020.pdf

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTinCGD.aspx

 

            BAN GIÁM ĐỐC                                                              KHOA DƯỢC

<== Quay về trang trước In In trang này Email Gửi mail trang này
 


Lịch công tác
Công tác chỉ đạo tuyến
Lịch sinh hoạt bệnh viện
Lịch trực
Báo cáo công tác
Công tác bệnh viện
Công tác công đoàn
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Liên kết website

Website thành viên




QuangCao_Footer.png

 

Bản quyền © 2009_Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương
Đơn vị thực hiện: Công ty CP Giải Pháp Tích Hợp Vi Tính Viễn Thông Việt Nam

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter